Trang chủ » Hỗ trợ khách hàng

Biểu mẫu hợp đồng dịch vụ



ĐIỀU KHOẢN CHUNG CỦA HỢP ĐỒNG CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG

Khách hàng và đơn vị cung cấp dịch vụ (sau đây gọi tắt là Doanh nghiệp) thoả thuận và cam kết tuân thủ các điều khoản sau đây:

Điều 1: Đối tượng của Hợp đồng

1.1.            Đối tượng của Hợp đồng là một hoặc bao gồm (nhưng không giới hạn bởi): 

  1. Dịch vụ điện thoại cố định/Gphone. 
  2. Dịch vụ điện thoại di động.
  3. Dịch vụ IPTV.
  4. Dịch vụ Thuê kênh riêng, MegaWan, Metronet.
  5. Dịch vụ truy nhập Internet.
  6. Các dịch vụ cộng thêm.
  7. Các dịch vụ khác theo quy định của Bộ Thông tin Truyền thông.

1.2.            Địa điểm cung cấp dịch vụ: tại địa chỉ hợp pháp của Khách hàng và do Khách hàng yêu cầu cung cấp dịch vụ tại địa chỉ đó.

Điều 2: Giá cước dịch vụ

Giá cước dịch vụ được thực hiện theo quy định của Nhà nước hoặc của Doanh nghiệp trên cơ sở các quy định quản lý Nhà nước về giá cước viễn thông.

Điều 3: Thời hạn Hợp đồng

Thời hạn của Hợp đồng là không xác định, trừ trường hợp các Bên có thỏa thuận khác. Thỏa thuận khác là Phụ lục không tách rời hợp đồng này.

Điều 4:  Quyền và nghĩa vụ của Khách hàng

4.1. Quyền của Khách hàng:

  1. Quyền của Khách hàng được quy định tại các văn bản của Nhà nước được dẫn chiếu tại phần căn cứ của Điều Khoản Chung này.
  2. Chuyển quyền sử dụng dịch vụ, Thay đổi thông tin cung cấp và sử dụng dịch vụ Viễn thông: Chuyển địa điểm cung cấp dịch vụ điện thoại cố định/IPTV/Truy nhập Internet, Bổ sung số điện thoại, Thay đổi các dịch vụ sử dụng, Tạm ngừng và khôi phục sử dụng dịch vụ. Trong trường hợp tạm ngừng dịch vụ, thời gian tối đa được đề nghị tạm ngừng sử dụng dịch vụ là 180 ngày kể từ ngày tạm ngừng sử dụng.
  3. Bảo vệ mật khẩu, khoá mật mã và thiết bị đầu cuối thuê bao của mình;

4.2. Nghĩa vụ của Khách hàng:

  1. Nghĩa vụ của Khách hàng được quy định tại các văn bản của Nhà nước được dẫn chiếu tại phần căn cứ của Điều Khoản Chung này.
  2. Thanh toán đầy đủ, đúng hạn cước dịch vụ sử dụng, kể cả trong thời gian chờ giải quyết khiếu nại.
  3. Cung cấp chính xác các thông tin cho Doanh nghiệp trong việc thực hiện các thủ tục ký kết hợp đồng và trong quá trình sử dụng dịch vụ; thực hiện các thủ tục cần thiết với Doanh nghiệp trong trường hợp Chuyển quyền sử dụng dịch vụ, Chuyển địa điểm cung cấp dịch vụ, Bổ sung, Thay đổi các dịch vụ sử dụng, Tạm ngừng và khôi phục sử dụng dịch vụ.
  4. Chịu trách nhiệm trước Doanh nghiệp và pháp luật về tính hợp pháp của địa điểm sử dụng dịch vụ theo Hợp đồng.

Điều 5: Quyền và nghĩa vụ của Doanh nghiệp

5.1. Quyền của Doanh nghiệp:

5.1.1.      Quyền của Doanh nghiệp được quy định tại các văn bản của nhà nước được dẫn chiếu tại phần căn cứ của Điều Khoản Chung này.

5.1.2.      Yêu cầu Khách hàng thực hiện đúng các thỏa thuận, cam kết khác (nếu có).

5.1.3.      Tạm ngừng cung cấp dịch vụ viễn thông khi:

  1. Khách hàng vi phạm các nghĩa vụ đã được quy định tại các văn bản được dẫn chiếu ở phần các căn cứ của Điều Khoản Chung này hoặc vi phạm các thỏa thuận khác giữa hai bên (nếu có).
  2. Khách hàng không thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo thời hạn như qui định trong hợp đồng.
  3. Khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ theo quy định tại khoản 4.2.c. và 4.2.d.
  4. Thiết bị đầu cuối, mạng nội bộ, dây thuê bao của Khách hàng không đảm bảo các chỉ tiêu chất lượng đã quy định, ảnh hưởng đến chất lượng mạng lưới.
  5. Khách hàng có hành vi vi phạm khác trong việc sử dụng dịch vụ Viễn thông mà hành vi đó được quy định, mô tả tại các văn bản pháp luật.
  6. Doanh nghiệp tổ chức nâng cấp, tu bổ, sửa chữa mạng lưới theo kế hoạch hoặc do các nguyên nhân bất khả kháng xảy ra.
  7. Có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

5.1.4.      Được đơn phương chấm dứt Hợp đồng trong các trường hợp sau:

  1. Dịch vụ bị ngừng cung cấp vì lý do kinh tế – kỹ thuật. Trong trường hợp này, Doanh nghiệp phải có thông báo đến Khách hàng trước 90 ngày.
  2. Sau 90 ngày kể từ ngày Khách hàng bị tạm ngừng cung cấp dịch vụ viễn thông theo quy định tại khoản 5.1.3 mà Khách hàng vẫn không thực hiện các nghĩa vụ của mình như Hợp đồng đã quy định.
  3. Khách hàng có hành vi làm ảnh hưởng đến an toàn mạng viễn thông và an ninh thông tin.
  4. Có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

5.2. Nghĩa vụ của Doanh nghiệp

  1. Nghĩa vụ của Doanh nghiệp được quy định tại các văn bản của nhà nước được dẫn chiếu tại phần căn cứ của Điều Khoản Chung này.
  2. Khôi phục dịch vụ viễn thông sau khi Khách hàng đã hoàn thành các nghĩa vụ của mình đối với trường hợp bị tạm ngừng cung cấp dịch vụ viễn thông theo quy định tại khoản 5.1.3 theo thời gian quy định cụ thể của Doanh nghiệp. 

Điều 6: Giải quyết tranh chấp và bồi thường thiệt hại

6.1. Vị trí điểm kết cuối của mạng viễn thông công cộng được tuân theo quy định của Điều 3, Khoản 15 Luật Viễn thông. Phạm vi từ điểm kết cuối này về phía Khách hàng thuộc trách nhiệm của Khách hàng. Phạm vi từ điểm kết cuối này về phía Doanh nghiệp thuộc trách nhiệm của Doanh nghiệp.

6.2. Việc giải quyết tranh chấp và bồi thường thiệt hại tuân theo các văn bản được dẫn chiếu tại phần căn cứ của Điều Khoản Chung này và các quy định pháp luật có liên quan.”

6.3. Việc giải quyết khiếu nại của Khách hàng tuân theo quy định tại Thông tư số 05/2011/TT-BTTTT ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về giải quyết khiếu nại của người sử dụng dịch vụ trong lĩnh vực thông tin và truyền thông và quy định của Doanh nghiệp.

Điều 7: Điều khoản cuối cùng

7.1.            Trong quá trình ký kết và thực hiện Hợp đồng, các Bên có thể có thỏa thuận khác nhưng không được trái với Điều Khoản Chung này.

7.2.            Đối với các vấn đề phát sinh không được ghi trong Điều Khoản Chung và Hợp đồng thì áp dụng theo Pháp luật Việt Nam hoặc Điều ước quốc tế liên quan mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia.

Nếu các văn bản nêu trong phần căn cứ được sửa đổi, bổ sung, huỷ bỏ thì các quy định liên quan trong Điều Khoản Chung cũng được thay đổi tương ứng.


Lên đầu trang
Lên đầu trang